Trang thiết bị
- Hệ thống máy đo hiện trường đo đạc các yếu tố khí tượng, thủy-hải văn và chất lượng nước;
- Thiết bị phân tích hóa học môi trường biển trong phòng thí nghiệm;
- Phần mềm chuyên dụng, cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu trong lĩnh vực thủy thạch động lực và môi trường biển.

Lĩnh vực hoạt động
Phòng Cơ học và Môi trường Biển hiện đang triển khai các hướng hoạt động chính bao gồm:
1. Thủy động lực biển và biến động đường bờ
- Phát triển và hoàn thiện các mô hình tính và mô hình dự báo biến động thủy-thạch-động lực biển và vùng bờ.
- Nghiên cứu đánh giá tiềm năng năng lượng biển.
- Nghiên cứu biến động đường bờ và lập phương án phục hồi, thích nghi.
- Nghiên cứu phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai động đất, sóng thần, nước dâng bão và biến đổi khí hậu ở vùng ven biển và hải đảo Việt Nam.
2. Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động môi trường
- Quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường và lập các kế hoạch kiểm soát ô nhiễm.
- Đánh giá tình trạng ô nhiễm xuyên biên giới, xác định điểm nóng, điểm nhạy cảm môi trường biển và vùng bờ.
- Mô phỏng lan truyền chất, tính toán tải lượng ô nhiễm và năng lực tải môi trường biển và vùng bờ.
- Đánh giá biến đổi khí hậu và các ảnh hưởng đến môi trường.
3. Cơ sở dữ liệu và GIS
- Lập bản đồ phục vụ quản lý và giảm nhẹ thiên tai tài nguyên, môi trường biển và vùng bờ.
- Lập hồ sơ môi trường các tỉnh ven biển.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường, thiên tai biển và vùng bờ.
4. Khảo sát khí tượng-thủy văn, tài nguyên, môi trường, và thiên tai
- Quan trắc các yếu tố khí tượng-thủy văn, môi trường, tài nguyên thiên nhiên;
- Quan trắc thiên tai: bão, nước dâng bão, lũ quét, sạt lở đất đá, …
5. Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới
- Nghiên cứu, phát triển và lồng ghép các công cụ/ứng dụng trên nền tảng dữ liệu viễn thám, GIS, học máy/trí tuệ nhân tạo trong các nhiệm vụ của phòng.
Thành tựu chính đã đạt được
* Thực hiện các đề tài, nhiệm vụ, dự án và hợp đồng dịch vụ KHCN
Phòng Cơ học và Môi trường Biển thực hiện công tác chuyên môn thông qua các đề tài (cấp VAST, Nafosted) và hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ (với Bộ Tài nguyên và Môi trường; Sở TNMT địa phương …) về các lĩnh vực Cơ học chất lỏng; Khí tượng, thủy văn và Hải dương học; Thủy động lực học; Quản lý Môi trường và đánh giá rủi ro thiên tai.
(1) Một số nhiệm vụ đặc biệt, nổi bật:
- Hợp đồng với quỹ NAFOSTED, Bộ Khoa học và Công nghệ “Phân tích, đánh giá nguyên nhân hiện tượng hải sản chết bất thường tại một số tỉnh ven biển miền Trung”. 2016.
- Trong giai đoạn 2021 – 2025, chịu trách nhiệm chính hoàn thiện 02 quy hoạch tầm quốc gia là: “Quy hoạch không gian biển quốc gia giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến 2050” và “Quy hoạch tổng thể khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến 2050”. Hai quy hoạch này đã được ban hành đi vào thực tiễn triển khai, Cụ thể như sau:
+ “Quy hoạch không gian biển quốc gia giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến 2050”, được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 139/2024/QH15 ngày 28/6/2024 và Chính phủ ban hành Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 27/2/2025 Ban hành “Kế hoạch thực hiện Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”. Đây là văn kiện chiến lược quan trọng, tạo tiền đề vững chắc cho quản lý, khai thác hiệu quả và bảo vệ bền vững không gian biển quốc gia, đồng thời góp phần củng cố an ninh, thúc đẩy phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường biển.
+ “Quy hoạch tổng thể khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến 2050”, được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 1117/QĐ-TTg ngày 7/10/2024 Phê duyệt Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 25/01/2025 về việc Ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Quy hoạch này định hướng phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu tại các vùng ven biển – khu vực chiến lược quan trọng đối với quốc gia.
(2) Bên cạnh việc duy trì các thế mạnh nghiên cứu về thủy thạch động lực học, điều tra, nghiên cứu, đánh giá chất lượng môi trường, định hướng nghiên cứu của phòng Cơ học và Môi trường Biển đã và đang chuyển đổi nhằm phù hợp với Quyết định số 1131/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược. Trong đó, nhiệm vụ trọng tâm là mảng trí tuệ nhân tạo chuyên ngành. Cụ thể, gần đây phòng đang triển khai một số đề tài như:
- Đề tài NCCB (Nafosted): Quan trắc đặc trưng địa hóa kim loại nặng trong đất hệ sinh thái rừng ngập mặn tại khu dự trữ sinh quyển Đồng bằng sông Hồng bằng tư liệu viễn thám và các kỹ thuật học máy tiên tiến, mã số: 105.08-2021.26, Chủ nhiệm: TS Lê Như Ngà.
- Đề tài cấp VAST: Áp dụng phương pháp học máy, dữ liệu viễn thám và công cụ GIS nghiên cứu, xác định rủi ro lũ quét tỉnh Hà Giang, mã số: VAST 05.05/24-25, Chủ nhiệm: TS Lê Như Ngà.
- Đề tài cấp cơ sở chọn lọc: Nghiên cứu xây dựng bộ dữ liệu sóng cho một số khu vực biển Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng, mã số: CSCL03.01/25-26, Chủ nhiệm: Ths. Dương Công Điển
(3) Các đề tài, nhiệm vụ khác liên quan đến các hướng nghiên cứu chính của phòng
- Hợp đồng C.2025-06-07 ngày 9/6/2025: Xây dựng khung chương trình Quản lý Tổng hợp Vùng ven biển (ICM) và Hướng dẫn về Phân vùng Sử dụng Biển ở cấp Địa phương. Áp dụng cho Khu vực miền trung, Việt Nam với Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP). 2025-2026.
- Đề tài cấp CSCL “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng ô nhiễm vi nhựa tại một số khu vực cửa sông, ven biển phía Bắc Việt Nam”, mã số: CSCL03.01/24-25, 2024-2025. Chủ nhiệm: TS. Phạm Thị Minh Hạnh.
- Hợp đồng Gói thầu số 01: “Tư vấn xây dựng Hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường; hệ thống thông tin báo cáo môi trường của thành phố Hải Phòng”. 2024-2025
- Đề tài cấp VAST “Điều tra khảo sát chi tiết địa hình, thủy động lực và môi trường biển Quảng Bình”, mã số: CT0000.04/21-22. Chủ nhiệm: Ths. Lê Thị Hường. 2021-2022
- Đề tài cấp VAST “Vai trò của quần xã vi khuẩn bùn đáy đối với sự phát thải khí methane trong rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy”, mã số VAST07.04/19-20. Chủ nhiệm: TS. Phạm Thị Minh Hạnh
- Đề tài cấp cơ sở VCH “Nghiên cứu mô phỏng lan truyền rác thải nhựa lơ lửng trong hệ thống đầm phá Tam Giang-Cầu Hai”, 2024-2025. Chủ nhiệm: ThS. Dương Công Điển.
- Đề tài cấp cơ sở chọn lọc: Nghiên cứu hoạt động của bão và xác định vận tốc gió bão ở các vùng biển ven bờ, thềm lục địa nước ta phục vụ thiết kế, quy hoạch không gian biển và bảo vệ chủ quyền Quốc gia, 2023-2024, Chủ nhiệm: Ths. Nguyễn Thanh Cơ
- Đề tài cấp cơ sở VCH “Tính toán biến động bãi biển Mỹ Khê dưới tác động của sóng và nước dâng do gió mùa”. 2023, Chủ nhiệm: Ths. Trương Mạnh Chiến
- Đề tài cấp cơ sở VCH “Sử dụng chỉ số chất lượng nước đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng nước mặt Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2020”, 2022, Chủ nhiệm: Lê Thị Hồng Vân
- Đề tài cấp cơ sở : “Đánh giá khả năng ô nhiễm chất hữu cơ bền PCBs và PAHs vùng biển Miền Trung”, 2022, Chủ nhiệm: Phạm Thị Minh Hạnh.
- Hợp đồng “Điều tra, thu thập và xây dựng Cơ sở dữ liệu Tài nguyên nước thành phố Hải Phòng giai đoạn 1 – Tài nguyên nước mặt” Thuộc đề án “Điều tra, thu thập và xây dựng Cơ sở dữ liệu Tài nguyên nước thành phố Hải Phòng giai đoạn 1 – Tài nguyên nước mặt” với Sở Tài nguyên Môi trường TP. Hải Phòng. 2021-2022.
- Hợp đồng “Xác định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (không thuộc hệ thống các công trình Thủy lợi) trên địa bàn TP. Hải Phòng” của Sở Tài nguyên Môi trường TP. Hải Phòng. 2021-2022.
- Đề tài ủy quyền thực hiện tại Viện Hàn lâm KHCNVN, thuộc Sự nghiệp Bảo vệ môi trường. “Quan trắc và Phân tích Môi trường Biển miền Trung”. Thực hiện hàng năm từ 1996 đến 2022. Chủ nhiệm: Phạm Thị Minh Hạnh.
- Đề tài Hợp tác quốc tế. Nghiên cứu động lực bãi biển và dự báo biến động bãi khu vực ven bờ biển Việt Nam và Liên bang Nga”, Hợp tác với: Liên bang Nga. 2014-2015.
- Đề tài nghiên cứu cơ bản (NAFOSTED). Mô phỏng dài hạn sự vận chuyển bùn cát và biến đổi địa mạo ven bờ. 2014-2015.
- Đề tài nghiên cứu cơ bản (NAFOSTED). Xây dựng mô hình số mô phỏng sự thay đổi địa hình đáy biển do sóng và dòng chảy. 2015-2016.
- Hợp đồng dịch vụ KHCN “Tư vấn thực hiện Đề án xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025” thuộc đề án: “Xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025”. 2014-2015.
- Nhiệm vụ hợp tác quốc tế về KHCN theo nghị định thư giữa Việt Nam và Cộng hòa Pháp: “Nghiên cứu chế độ thủy động lực học và vận chuyển bùn cát vùng cửa sông và bờ biển vịnh Nha Trang tỉnh Khánh Hòa” mã số 110/2013/HĐ-NĐT, 2013-2015.
- Phát triển và hoàn thiện mô hình dự báo sóng bão, nước dâng và thủy triều cho vùng biển Việt Nam. Đề tài cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2010-2011.
- Đánh giá mức độ rủi ro vùng bờ tỉnh Thừa Thiên - Huế do nước biển dâng và xây dựng phần mềm trợ giúp ra quyết định. Đề tài cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2009-2010.
- Tham gia thực hiện Đề tài cấp Nhà nước: “Đánh giá biến động mực nước biển cực trị do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu phục vụ chiến lược kinh tế biển”, 2008-2010.
- Nghiên cứu đánh giá tiềm năng các nguồn năng lượng biển chủ yếu và đề xuất các giải pháp khai thác. Đề tài cấp Nhà nước KC.09.19/06-10, 2008-2010.
- Nghiên cứu để cập nhật, chi tiết hóa bộ số liệu cơ bản về triều, nước dâng và sóng dọc bờ biển Việt Nam phục vụ tính toán thiết kế, củng cố nâng cấp đê biển. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2007-2010.
- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên và môi trường vùng biển Tây Nam, phục vụ phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh chủ quyền quốc gia. Đề tài cấp Nhà nước KC.09.02/06-10, 2007-2010.
- Tính dòng chảy khu vực Nghi Sơn phục vụ dự án “Đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn” của Trung tâm nghiên cứu phát triển An toàn & Môi trường dầu khí, 2009.
- Tham gia thực hiện đề tài độc lập cấp Nhà nước: “Nghiên cứu đánh giá độ nguy hiểm của động đất và sóng thần ở vùng ven biển và hải đảo Việt Nam và đề xuất các giải pháp phòng tránh, giảm nhẹ hậu quả”, 2008-2009.
- Xây dựng mô hình tính toán dự báo sóng trong bão kết hợp với nước dâng và thủy triều khu vực vịnh Bắc Bộ. Đề tài cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2006-2007.
- Chế độ thủy động lực và vận chuyển bùn cát vùng biển Tây Nam Việt Nam. Đề tài cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2004-2005.
* Về công trình công bố:
Trong 5 năm gần đây (2021-2026), cán bộ phòng Cơ học và Môi trường Biển đã công bố 66 công trình trên các tạp chí và tuyển tập hội nghị khoa học trong nước và Quốc tế. Trong đó có 28 bài báo đăng trên tạp chí thuộc danh mục SCIE; 7 bài báo trên tạp chí SCOPUS; 18 bài báo trên tạp chí chuyên ngành trong nước và 13 bài báo trong tuyển tập hội nghị chuyên ngành. Một số công trình công bố từ năm 2024 đến 2026 gồm:
- Nhu Nga Le, Kim Thuy Nguyen, Thi Diu Dinh, Thi Minh Hanh Pham, Thi Hong Van Le, Xuan Tung Nguyen, Tien Dat Pham, Tien Duc Pham. 2026. Distribution of heavy metals in mangrove soils of Red River Delta, Northern of Vietnam. Marine Environmental Research, 213 (SCIE). https://doi.org/10.1016/j.marenvres.2025.107631
- Nga Nhu Le, Tien Dat Pham, Thuy Thi Thu Trinh, Van Thi Hong Le, Co Thanh Nguyen, Biswajeet Pradhan. 2025. Integrating GIS and catchment hydrology to assess flash floods in Ha Giang Province, Vietnam. Environment Earth Science 84, 633 (SCIE). https://doi.org/10.1007/s12665-025-12615-4
- Nhu Da Le, Thi Mai Huong Nguyen, Thi Xuan Binh Phung, Emma Rochelle‑Newall, Thi Thu Ha Hoang, Thi Anh Huong Nguyen, Thi Ngoc Mai Pham, Thi Minh Hanh Pham, Thi Suong Nguyen, Thi Huong Vu, Thi Oanh Doan, Thi Thuy Duong, Thi Mai Huong Pham, Thi Phuong Quynh Le. 2026. First Observations of Nutrients (Nitrogen, Phosphorus and Silica) in Atmospheric Wet Deposition in Hanoi City, Vietnam. Water Air Soil Pollut, 237:96 (SCIE). https://doi.org/10.1007/s11270-025-08798-y
- Duong Thi Lim, Nguyen Tran Dinh, Dang Tran Quan, Nguyen Thi Lan Huong, Nguyen Thi Hue, Dao Ngoc Nhiem, Nguyen Quang Bac, Nguyen Thi Ha Chi, Pham Ngoc Chuc, Duong Cong Dien, Nguyen Trung Kien, Nguyen Minh Phuong. 2026. Diversity and characteristics of microplastics in bivalves from Tam Giang Lagoon. Environ Monit Assess, 198:170 (SCIE) https://doi.org/10.1007/s10661-026-15000-1
- Lim Thi Duong, Huong Thi Lan Nguyen, Hue Thi Nguyen, Thuy Thi Huong Nguyen, Quan Tran Dang, Nhiem Ngoc Dao, Kien Trung Nguyen, Dien Cong Duong, Ngoc Thi Hong Tran, Bac Quang Nguyen. 2026. Relationship between microplastics and heavy metals in Tam Giang-Cau Hai lagoon sediments. Marine Pollution Bulletin, 224: 119106 (SCIE). https://doi.org/10.1016/j.marpolbul.2025.119106
- Pham Thi Minh Hanh, Le Thi Huong, Le Thi Hong Van, Truong Manh Chien, Dang The Ba, Dinh Hai Ngoc, Duong Thanh Nghi, Doan Thi Oanh, Le Thi Phuong Quynh, Nguyen Trung Kien, Dang Anh Tien, Duong Thi Thuy. 2025. Ecological risk assessment of microplastics and heavy metals in Northern Vietnam’s estuarine sediments: A case study of Ba Lat and Bach Dang. Vietnam Journal of Earth Sciences, 48(1), 45–65 (SCOPUS). https://doi.org/10.15625/2615-9783/23814
- Nguyen Thi Hue, Nguyen Thi Huong Thuy, Tran Thu Thuy, Trinh Thi Minh Trang, Pham Thi Dung, Duong Thi Lim, Nguyen Viet Cuong, Nguyen Thi Lan Huong, Nguyen Quang Bac, Duong Cong Dien, Dang Tran Quan. 2025. Microplastic contamination in filter-feeding bivalves inhabiting the natural ecosystem of Da Nang Bay: An investigation of oysters (Ostrea rivularis) and green mussels (Perna viridis). Vietnam Journal of Marine Science and Technology, 25(3) 331–340 (2025). https://doi.org/10.15625/1859-3097/21566.
- Nguyen Thi My, Doan Thi Oanh, Nguyen Thi Anh Nguyet, Pham Phuong Thao, Pham Le Anh, Nguyen Thuy Duong, Nguyen Van Huong, Nguyen Hue Nhu, Tran Anh Tu, Ngo Thi Diem My, Le Thi Phuong Quynh, Pham Thi Minh Hanh, Duong Thi Thuy. 2025. VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, nov. 2025. https://doi.org/10.25073/2588-1094/vnuees.5377
- Lê Như Ngà, Lê Thị Hồng Vân, Trịnh Thị Thu Thủy. Xây dựng bản đồ nguy cơ lũ quét các xã phía Bắc tỉnh Tuyên Quang (tỉnh Hà Giang cũ) bằng phương pháp Trí tuệ nhân tạo Địa thông tin. Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường 11/2025.
- Lim Thi Duong, Huong Thi Lan Nguyen, Thuy Thi Huong Nguyen, Quan Tran Dang, Nhiem Ngoc Dao, Kien Trung Nguyen, Dien Cong Duong, Ngoc Thi Hong Tran, Hue Thi Nguyen, Bac Quang Nguyen. 2025. Abundance, distribution, and seasonal variation of marine litter on the beaches of central Vietnam, Marine Pollution Bulletin, 2015, 216: 118046. (SCIE)
- Nhu Da Le, Thi Xuan Binh Phung, Thi Mai Huong Nguyen, Emma Rochelle-Newall, Thi Thu Ha Hoang, Thi Minh Hanh Pham, Thi Thuy Duong, Thi Mai Huong Pham, Tien Dat Nguyen, Thi Phuong Quynh Le. 2025. First assessment of metal contamination and ecological risks in aquaculture ponds in Hanoi city, Vietnam. International Journal of Environmental Science and Technology, 22, 13525-13544. (SCIE)
- Thi Thuy Duong, Le Anh Pham, Thanh Luu Pham, Thi My Nguyen, Thi Anh Nguyet Nguyen, Sy Nguyen Nguyen, Phuong Thao Pham, Thi Quynh Hoang, Duong Nguyen-Thuy, Thi Minh Hanh Phạm, Viet Hai Nghiem, Van Hoi Bui, Thi Thao Nguyen, Hoang Tung Do, Thi Oanh Doan, Vu Trung Kien Hoang, Thi Phuong Quynh Le, Xuan Cuong Nguyen, McGowan Suzanne. 2025. Microplastic and microcystin in tropical drinking water reservoir: pollution characteristics and human health risk assessment, Environ Monit Assess, 2025, 197: 974. (SCIE)
- Damien Pham Van Bang, Ngoc Vinh Phan, Sylvain Guillou and Kim Dan Nguyen. 2023. A 3D Numerical Study on the Tidal Asymmetry, Residual Circulation and Saline Intrusion in the Gironde Estuary (France), Water, 15: 4042. (SCIE)
- Nguyen Van Hong, Vuong Hong Nhat, Lai Vinh Cam, Le Van Huong, Nguyen Duc Thanh, Tran Thi Nhung, Nguyen Phuong Thao, Nguyen Thi Thu Hien and Nguyen Thanh Co. 2025. Assessing habitat vulnerability, ecosystem change trends and ecological indicators for diversity conservation in PU Mat National Park, Nghean, Vietnam. International Journal of Environmental Sciences, 11 (1), 31-45 (SCOPUS).
- Trịnh Thị Thu Thủy, Lê Như Ngà. 2025. Đánh giá các phương pháp phân loại lớp phủ thực vật tỉnh Hà Giang sử dụng dữ liệu ảnh vệ tinh SENTINEL-2. Tạp chí Môi trường, 2/2025, 41-48.
- Lê Thị Hường. 2025. Dấu chân nước và phát triển bền vững. Tạp chí Môi trường, 3/2025, 55-57.
- Lê Thị Hường. 2025. Thu hẹp khoảng trống dữ liệu về chất lượng không khí: Đề xuất giải pháp hướng tới công bằng môi trường. Tạp chí Môi trường, 7/2025, 100-103
- Hanh Thi Minh Pham, Ba The Dang, Cuong Tu Ho, Nghi Thanh Duong, Hanh Thi Nguyen, Quynh Thi Phuong Le, Thuy Thi Duong, Ha Manh Bui. 2024. Methane Emission in Mangrove Forests: Field Study and Environmental Correlations from Xuan Thuy National Park, Vietnam. Pol. J. Environ. Stud. 33 (4), 1-9. (SCIE)
- Cuong Tu Ho, Unno Tatsuya, Son Giang Nguyen, Thi-Hanh Nguyen, Son Truong Dinh, Son Tho Le and Thi-Minh-Hanh Pham. 2024. Seasonal Change of Sediment Microbial Communities and Methane Emission in Young and Old Mangrove Forests in Xuan Thuy National Park. J. Microbiol. Biotechnol. 34 (3), 1–9. (SCIE)
- Nhu Da Le, Thi Thu Ha Hoang, Thi Mai Huong Nguyen, Emma Rochelle- Newall, Thi Xuan Binh Phung, Thi Minh Hanh Pham, Thi Thuy Duong, Thi Mai Huong Pham, Tien Dat Nguyen & Thi Phuong Quynh Le. 2024. Microbial contamination in surface water in urban lakes of Hanoi city, Vietnam, Urban Water Journal. 21 (5), 602-614. (SCIE)
- Nhu Da Le, Thi Mai Huong Nguyen, Thi Thu Ha Hoang, Emma Rochelle‑Newall, Thi Xuan Binh Phung, Thi Minh Hanh Pham, Thi Thuy Duong, Tien Dat Nguyen, Thi Phuong Quynh Le. 2024. Microbial contamination in a large drinking water reservoir in north Vietnam. Aquatic Sciences, 86:72. (SCIE)
- Thi Lan Huong Nguyen, Thi Lim Duong, Thi Huong Thuy Nguyen, Tran Quan Dang, Thi Hue Nguyen, Ngoc Nhiem Dao, Kien Trung Nguyen, Cong Dien Duong, Ngo Nghia Pham, Bac Quang Nguyen. 2024. Microplastics and trace metals in river sediment: Prevalence and correlation with multiple factors. Science of the Total Environment 895 (2023) 165145. (SCIE)
- Nguyen Thanh Co, Hoang Luu Thu Thuy, Dinh Van Manh, Trinh Thi Thu Thuy. 2024. Impacts of EL NIÑO-Southern oscillation on tropical cyclone activity over the coastal zones of Vietnam. Vietnam Journal of Earth Sciences, 46(2), 222-234. (SCOPUS)
- Le Nhu Da. Nguyen Thi Mai Huong, Hoang Thi Thu Ha, Duong Thi Thuy, Phung Thi Xuan Binh, Pham Thi Mai Huong, Pham Thi Minh Hanh, Le Thi Phuong Quynh. 2024. Faecal contamination and its relationship with some environmental variables of four urban rivers in inner Hanoi city. Vietnam Vietnam Journal of Earth Sciences, 46 (1), 34-47. (SCOPUS)
- Van Manh Dinh, Chinh Kien Nguyen, Thi Huong Le, Thi Minh Hanh Pham, Thi Hang Nguyen. 2024. Application of ANN for coastalwater quality prediction: Quang Binh case study. Vietnam Journal of Mechanics, 46 (1), 80 – 92.
- Le Thi Huong, Le Thi Hong Van, Nguyen Thi Viet Lien, Trinh Thi Thu Thuy, Le Nhu Nga, Dang Song Ha. 2024. Development of a detailed bathymetry map of the Nhat Le estuary, Quang Binh province by remote sensing image treatment. Vietnam Journal of Mechanics, 46 (4), 298-310. DOI: https://doi.org/10.15625/0866-7136/20660.
- Lê Thị Hường. 2024. Cần bảo vệ những loài di cư trên thế giới. Tạp chí Môi trường, Số 5/2024, 47-50. ISSN 2615-9597
- Lê Thị Hường. 2024. Bảo vệ cỏ biển thông qua chi trả cho dịch vụ hệ sinh thái. Tạp chí Môi trường, Số 7/2024, 49-51. ISSN 2615-9597
* Về công tác đào tạo đại học và sau đại học:
Tham gia giảng dạy và hướng dẫn sinh viên làm đồ án tốt nghiệp với các trường Đại học Công nghệ, Đại học Khoa học Tự nhiên-Đại học Quốc gia Hà Nội.