[CSCL03.01/24-25] Nghiên cứu đánh giá hiện trạng ô nhiễm vi nhựa tại một số khu vực cửa sông, ven biển phía Bắc Việt Nam

Đề tài cơ sở chọn lọc do Tiến sĩ Phạm Thị Minh Hạnh làm chủ nhiệm
[CSCL03.01/24-25] Nghiên cứu đánh giá hiện trạng ô nhiễm vi nhựa tại một số khu vực cửa sông, ven biển phía Bắc Việt Nam

1. Tên đề tài: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng ô nhiễm vi nhựa tại một số khu vực cửa sông, ven biển phía Bắc Việt Nam

Mã số đề tài: CSCL03.01/24-25

2. Chủ nhiệm: TS. Phạm Thị Minh Hạnh

3. Tóm tắt nội dung đề tài (tiếng Việt và tiếng Anh)

Tóm tắt:

Đề tài được thực hiện với mục tiêu là bước đầu đánh giá hiện trạng ô nhiễm vi nhựa (microplastics) tại một số cửa sông, ven biển phía Bắc Việt Nam nhằm làm cơ sở khoa học phục vụ đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý để giảm thiểu ô nhiễm vi nhựa, góp phần bảo vệ môi trường. Đè tài đã thực hiện đợt khảo sát vào mùa mưa (tháng 7/2024) tại khu vực cửa sông Bạch Đằng và cửa Ba Lạt, thu 24 mẫu nước và 24 mẫu trầm tích phục vụ cho việc phân tích mẫu và đánh giá tình trạng ô nhiễm cũng như rủi ro sinh thái do ô nhiễm vi nhựa gây ra tại các khu vực này. Kết quả phân tích mẫu đã đóng góp vào cơ sở dữ liệu về vi nhựa trong nước và trầm tích vùng cửa sông. Đóng góp này đặc biệt quan trọng trong điều kiện quan trắc về ô nhiễm vi nhựa hiện chưa được đưa vào bất cứ một chương trình quan trắc quốc gia hay cấp bộ/ngành, cấp địa phương nào.

Kết quả của đề tài cho thấy, ô nhiễm vi nhựa cả trong nước và trầm tích tại các khu vực cửa sông nghiên cứu đều có xu hướng tăng về mật độ cũng như về độc tính (thể hiện qua sự có mặt của các loại polymer có điểm số nguy hại cao) so với kết quả tham khảo từ các nghiên cứu trước đây.

Kết quả tính toán các chỉ số rủi ro sinh thái của ô nhiễm vi nhựa cho thấy tại vùng cửa sông Bạch Đằng, rủi ro sinh thái do ô nhiễm vi nhựa trong môi trường nước ở mức nguy hiểm (PERIvùng = 1.629) và trong môi trường trầm tích ở mức nguy hại (PERIvùng = 853). Mức độ rủi ro ở vùng cửa Ba Lạt có thấp hơn ở Bạch Đằng, nhưng cũng ở mức nguy hại (PERIvùng = 660) và mức rủi ro cao (PERIvùng = 341), lần lượt trong môi trường nước và trầm tích.

Thực trạng các nhóm công cụ quản lý rác thải nói chung và rác thải nhựa nói riêng cũng đã được phân tích. Theo đó, nhóm nghiên cứu đã đề xuất các hành động cần được hỗ trợ ưu tiên và một số giải pháp khoa học công nghệ, tuyên truyền giáo dục và quy hoạch nhằm giảm thiểu ô nhiễm vi nhựa ra môi trường nói chung và cho khu vực cửa sông nói riêng.

Từ khóa: Vi nhựa, cửa sông, trầm tích bề mặt, rủi ro sinh thái, Việt Nam.

Abstract:

The research was undertaken with the objective of conducting a preliminary assessment of the current status of microplastic pollution at selected river mouths and coastal areas in northern Vietnam. This effort aims to establish a scientific foundation to support the managerial solutions for mitigating microplastic pollution, thereby contributing to environmental protection.

Field surveys were carried out during the rainy season (July 2024) at the Bach Dang River and the Ba Lat estuary. A total of 24 water and 24 sediment samples were collected to enable detailed sample analysis and evaluation of the extent of microplastic pollution as well as the associated ecological risks in these areas. The analytical results have contributed valuable data concerning microplastics in water and sediment within estuarine environments. This contribution is particularly significant given that monitoring of microplastic pollution has not yet been incorporated into any government monitoring programs in Vietnam.

The findings of the study indicate that microplastic pollution, both in the water column and in sediments, at the researched estuarine sites exhibits an increasing trend in terms of abundance and toxicity. This heightened toxicity is evidenced by the presence of polymer types associated with elevated hazard scores when compared with reference data from previous studies.

Ecological risk assessment indices for microplastic pollution results revealed that in the Bach Dang estuary, the ecological risk posed by microplastics in the aquatic environment is at a hazardous level (PERI_region = 1,629), while that in the sediment compartment reaches a dangerous level (PERI_region = 853). In the Ba Lat estuary, risk levels are comparatively lower than those observed at Bach Dang, yet still fall within the hazardous range in water (PERI_region = 660) and the high-risk category in sediment (PERI_region = 341).

The current state of general waste management instruments, with particular emphasis on plastic waste management, has also been analyzed. On this basis, the research team has proposed a set of priority actions requiring support, along with a suite of scientific-technological solutions, public awareness and education initiatives, and spatial planning measures aimed at reducing microplastic pollution in the environment at large and in estuarine ecosystems in particular

Keywords: Microplastic, estuary, surface sediment, ecological risk, Vietnam.

4. Hình ảnh/video sản phẩm của đề tài:

Sản phẩm công bố của đề tài là 01 bài báo quốc tế thuộc danh mục SCOPUS: Pham Thi Minh Hanh*, Le Thi Huong, Le Thi Hong Van, Truong Manh Chien, Dang The Ba, Dinh Hai Ngoc, Duong Thanh Nghi, Doan Thi Oanh, Le Thi Phuong Quynh, Nguyen Trung Kien, Dang Anh Tien, Duong Thi Thuy. Ecological risk assessment of microplastics and heavy metals in Northern Vietnam's estuarine sediments: A case study of Ba Lat and Bach Dang. Vietnam Journal of Earth Sciences, 48(1), 25–45. (SCOPUS, Q2)

Hình 1. Vị trí thu mẫu khu vực cửa sông Bạch Đằng và Ba Lạt

Hình 2. Mật độ vi nhựa trong nước khu vực sông Bạch Đằng(BD) và Ba Lạt(BL)

Hình 3. Mật độ vi nhựa trong trầm tích tầng mặt khu vực cửa sông Bạch Đằng (BD) và Ba Lạt (BL)

Hình 4. Thành phần polymer trong nước biển khu vực nghiên cứu

Hình 5. Thành phần polymer trong trầm tích biển tầng mặt khu vực nghiên cứu


Commnet

Vote